không tìm thấy hình ảnh
không tìm thấy hình ảnh
Giới thiệu Khoa Tự động hóa – Công nghệ thông tin
Khoa Tự động hóa – Công nghệ thông tin là đơn vị chuyên môn trực thuộc Trường Trung cấp kinh tế – Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh. Khoa được thành lập ngày 19 tháng 9 năm 2012 trên cơ sở xác nhập khoa Tự động hóa và khoa Công nghệ thông tin của Trường Trung cấp kinh tế – Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh.
Đội ngũ giáo viên: Khoa có 09 giáo viên, trong đó có 07 giáo viên trình độ thạc sỹ, 02 giáo viên trình độ đại học.
Các ngành, nghề chuyên môn thuộc Khoa Quản lý – Đào tạo
  • Tin học ứng dụng
  • Điện tử công nghiệp
  • Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính
  • Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử
  • Thiết kế - Quản lý Website
  • Công nghệ kỹ thuật Điều khiển tự động
  • Thiết kế đồ họa
  • Truyền thông đa phương tiện
  • Công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời
Sơ đồ tổ chức:
Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị:
  • Tầm nhìn: Là nguồn cung cấp lao động có tay nghề cao cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
  • Sứ mệnh:Đào tạo nguồn nhân lực có đạo đức, năng lực, yêu nghề, sáng tạo và có ý thức học tập suốt đời.
  • Giá trị:
    • Tôn trọng lợi ích của người học
    • Đề cao chất lượng
    • Hợp tác và chia sẻ
Cơ sở vật chất:
  • Phòng thực hành Điện tử công nghiệp
  • Phòng thực hành khí nén – Điện khí nén
  • Phòng thực hành dây chuyền sản xuất (hệ thống MPS)
  • Phòng thực hành Điều khiển tự động (PLC)
  • Phòng thực hành Hệ thống năng lượng mặt trời
  • Phòng thực hành Vi điều khiển - Robotics
  • Phòng thực hành Lắp ráp - Cài đặt máy tính
  • Phòng thực hành Video - Audio
  • Phòng thực hành Đồ họa 3D
  • Phòng thực hành thiết kế Website
NGÀNH, NGHỀ ĐÀO TẠO
  • Tên ngành, nghề: THIẾT KẾ ĐỒ HỌA
    Mã ngành, nghề: 5210402
    Trình độ đào tạo: Trung cấp
    Hình thức đào tạo: Chính quy
    Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên
    Thời gian đào tạo: 2 năm
    1. Mục tiêu đào tạo:
      • Mục tiêu chung: Đào tạo trình độ trung cấp yêu cầu người học sau khi tốt nghiệp có năng lực thiết kế được sản phẩm nhận dạng thương hiệu của ngành Thiết kế đồ họa; có khả năng sử dụng phần mềm thiết kế đồ họa trên máy tính.
      • Mục tiêu cụ thể:
        • Về kiến thức:
          • Có kiến thức thực tế và lý thuyết tương đối rộng trong phạm vi của ngành Thiết kế đồ họa.
          • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
          • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc ngành Thiết kế đồ họa.
        • Về kỹ năng:
          • Lắp ráp, cài đặt và xử lý các sự cố máy tính cá nhân.
          • Cài đặt và sử dụng được các phần mềm dùng trong thiết kế đồ họa như: Photoshop, Corel Draw, Illustrator, Indesign, 3D max.
          • Thiết kế được các sản phẩm đồ họa như: Logo, danh thiếp, nhãn bao bì, bảng quảng cáo, dàn trang sách - báo, giao diện cho các trang web.
          • Có khả năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của ngành trong giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc; phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế; đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
        • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
          • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
          • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.
          • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
      • Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

        Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành kỹ thuật viên trung cấp về thiết kế đồ họa, có khả năng làm việc ở các vị trí: Nhân viên công ty chuyên về thiết kế quảng cáo, in ấn sản phẩm; Nhân viên nhà xuất bản sách báo, tạp chí; Các studio ảnh nghệ thuật; Các bộ phận thiết kế đồ họa, thiết kế giao diện web.

    2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
      • Số lượng môn học: 19 môn
      • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 57 tín chỉ
      • Khối lượng các môn học chung: 255 giờ
      • Khối lượng các môn học chuyên môn: 1170 giờ
      • Khối lượng lý thuyết: 442 giờ
      • Khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm: 949 giờ
  • Tên ngành, nghề: TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
    Mã ngành, nghề: 5320106
    Trình độ đào tạo: Trung cấp
    Hình thức đào tạo: Chính quy
    Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS trở lên
    Thời gian đào tạo: 02 năm
    1. Mục tiêu đào tạo:
      • Mục tiêu chung:
        • Đào tạo kỹ thuật viên trung cấp ngành Truyền thông đa phương tiện có ý thức chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có tri thức, năng lực chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề nghiệp.
        • Thực hiện tốt nhiệm vụ:
          • Là thành viên phụ trách lĩnh vực thiết kế, quản lý và cập nhật trang web trong cơ quan, doanh nghiệp.
          • Là thành viên phụ trách lĩnh vực xử lý phim, ảnh, đồ họa 3D.
          • Là thành viên trong các dự án sản xuất các sản phẩm đa truyền thông tại các công ty chuyên về Truyền thông đa phương tiện.
          • Có cơ hội học tập nâng cao trình độ chuyên môn ở bậc cao hơn
      • Mục tiêu cụ thể:
        • Về kiến thức:
          • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật và công nghệ thông tin.
          • Mô tả, phân tích được trang web và quy trình thiết kế website
          • Lựa chọn phương pháp xử lý, đánh giá thiết kế ảnh và các mô hình 3D phù hợp với đối tượng chủ thể trong sản phẩm tra truyền thông.
          • Mô tả, phân tích được qui trình sản xuất biên tập phim và sản xuất các sản phẩm đa truyền thông.
        • Về kỹ năng:
          • Xây dựng website và lập trình xử lý ứng dụng và quản trị các trang web tạo môi trường để phát các sản phẩm đa truyền thông.
          • Có năng lực quay phim, biên tập âm thanh và dựng phim.
          • Sử dụng thành thạo các phần mềm đồ họa ứng dụng 3D để thiết kế các sản phẩm đa truyền thông.
        • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
          • Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật lao động, có tác phong lao động công nghiệp và tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp.
          • Có ý thức công dân, cộng đồng, tôn trọng pháp luật và các quy định của tổ chức, trung thực và có ý thức kỷ luật cao, hợp tác chia sẽ với cộng đồng, chấp nhận công việc sẵn sàng nhận nhiệm vụ được giao.
          • Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và an toàn điện trong lĩnh vực nghề nghiệp.
          • Tuân thủ các quy định của nhà nước về an ninh mạng.
          • Làm việc độc lập hay theo nhóm, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm, có năng lực hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã được định sẵn
      • Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng làm việc về lĩnh vực công nghệ thông tin đa truyền thông tại:
        • Công ty đa truyền thông, công ty thiết kế web và ứng dụng website.
        • Công ty sản xuất chương trình truyền thông tiếp thị.
        • Công ty sản xuất chương trình tổ chức sự kiện.
    2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
      • Số lượng môn học: 21 môn
      • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 57 tín chỉ
      • Khối lượng các môn học chung: 255 giờ
      • Khối lượng các môn học chuyên môn: 1200 giờ
      • Khối lượng lý thuyết: 428 giờ
      • Khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm: 996 giờ
  • Tên ngành, nghề: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
    Mã ngành, nghề: 5510313
    Trình độ đào tạo: Trung cấp
    Hình thức đào tạo: Chính quy
    Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên
    Thời gian đào tạo: 2 năm
    1. Mục tiêu đào tạo:
      • Mục tiêu chung: Đào tạo trình độ trung cấp yêu cầu người học sau khi tốt nghiệp phải có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp về kiến thức cơ sở và chuyên ngành về năng lượng tái tạo, có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ và giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực năng lượng, có khả năng học tập nâng cao trình độ
      • Mục tiêu cụ thể:
        • Về kiến thức:
          • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
          • Mô tả và phân tích được các bộ biến đổi điện năng, Nguồn dự phòng – Hệ ATS, Thiết bị điều khiển trong hệ thống năng lượng mặt trời
          • Lựa chọn được các phương án lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời
          • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
        • Về kỹ năng:
          • Thi công và lắp đặt được hệ thống năng lượng mặt trời thông qua các bản vẽ.
          • Vận hành, bảo dưỡng, khắc phục được các sai hỏng trong hệ thống năng lượng mặt trời.
          • Sửa chữa được các bộ biến đổi điện năng, Nguồn dự phòng – Hệ ATS, Thiết bị điều khiển.
          • Có khả năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của ngành trong giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc; phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế; đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
        • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
          • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
          • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn .
          • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
      • Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

        Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành kỹ thuật viên trung cấp về Công nghệ kỹ thuật năng lượng mặt trời, có khả năng làm việc ở các vị trí: Kỹ thuật viên trong các nhà máy chế tạo, lắp ráp, thi công hệ thống năng lượng mặt trời; Chuyên viên tư vấn dịch vụ sửa chữa và bảo trì năng lượng mặt trời;

    2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
      • Số lượng môn học: 19 môn
      • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 57 tín chỉ
      • Khối lượng các môn học chung: 255 giờ
      • Khối lượng các môn học chuyên môn: 1.185 giờ
      • Khối lượng lý thuyết: 341 giờ
      • Khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm: 844 giờ
  • Tên ngành, nghề: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
    Mã ngành, nghề: 5510304
    Trình độ đào tạo: Trung cấp
    Hình thức đào tạo: Chính quy
    Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THCS trở lên
    Thời gian đào tạo: 2 năm
    1. Mục tiêu đào tạo:
      • Mục tiêu chung: Đào tạo trình độ trung cấp yêu cầu người học sau khi tốt nghiệp phải có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp về công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.
      • Mục tiêu cụ thể:
        • Về kiến thức:
          • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
          • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
          • Lựa chọn được các phương án lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời
        • Về kỹ năng:
          • Nhận thức được ý tưởng thiết kế hệ thống cơ điện tử thông qua các bản vẽ kỹ thuật trên máy tính.
          • Gia công được các chi tiết đơn giản bằng máy công cụ.
          • Vận hành, bảo dưỡng, khắc phục được các sai hỏng trong hệ thống Cơ điện tử hoặc các sản phẩm Cơ điện tử.
          • Có khả năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của ngành trong giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc; phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế; đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm
        • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
          • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
          • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn .
          • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
      • Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

        Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành kỹ thuật viên trung cấp về Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, có khả năng làm việc ở các vị trí: Kỹ thuật viên trong các nhà máy chế tạo, lắp ráp sản phẩm cơ điện tử; Nhân viên vận hành các dây chuyền sản xuất tự động; Chuyên viên tư vấn dịch vụ sửa chữa và bảo trì sản phẩm cơ điện tử; Bộ phận chăm sóc khách hàng của các doanh nghiệp cung cấp thiết bị cơ điện tử.

    2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
      • Số lượng môn học: 19 môn
      • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 57 tín chỉ
      • Khối lượng các môn học chung: 255 giờ
      • Khối lượng các môn học chuyên môn: 1.185 giờ
      • Khối lượng lý thuyết: 435 giờ
      • Khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm: 972 giờ
  • Tên ngành, nghề: TIN HỌC ỨNG DỤNG
    Mã ngành, nghề: 5480205
    Trình độ đào tạo: Trung cấp
    Hình thức đào tạo: Chính quy
    Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên
    Thời gian đào tạo: 2 năm
    1. Mục tiêu đào tạo:
      • Mục tiêu chung: Đào tạo trình độ trung cấp yêu cầu người học sau khi tốt nghiệp phải có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của ngành Tin học ứng dụng; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm.
      • Mục tiêu cụ thể:
        • Về kiến thức:
          • Có kiến thức thực tế và lý thuyết tương đối rộng trong phạm vi của ngành Tin học ứng dụng.
          • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
          • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc ngành Tin học ứng dụng.
        • Về kỹ năng:
          • Lắp ráp, cài đặt và xử lý các sự cố máy tính cá nhân.
          • Cài đặt và sử dụng được các phần mềm dùng trong thiết kế đồ họa như: Photoshop, Corel draw, Illustrator, Indesign, 3D max.
          • Thiết kế được các sản phẩm đồ họa như: logo, danh thiếp, nhãn bao bì, quảng cáo, tạo các khuôn mẫu cho sách, báo, banner cho các trang web.
          • Thi công, lắp đặt và bảo trì được hệ thống mạng máy tính văn phòng.
          • Có khả năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của ngành trong giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc; phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế; đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
        • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
          • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
          • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.
          • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
      • Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

        Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành kỹ thuật viên trung cấp về Tin học ứng dụng, có khả năng làm việc ở các vị trí: Nhân viên công ty chuyên về lắp đặt, bảo trì máy tính, thiết kế quảng cáo, in ấn sản phẩm; Nhân viên nhà xuất bản sách báo, tạp chí; Các studio ảnh nghệ thuật; Các bộ phận thiết kế đồ họa, thiết kế giao diện web.

    2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
      • Số lượng môn học: 19 môn
      • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 57 tín chỉ
      • Khối lượng các môn học chung: 255 giờ
      • Khối lượng các môn học chuyên môn: 1170 giờ
      • Khối lượng lý thuyết: 442 giờ
      • Khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm: 949 giờ
  • Tên ngành, nghề: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
    Mã ngành, nghề: 5480105
    Trình độ đào tạo: Trung cấp
    Hình thức đào tạo: Chính quy
    Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên
    Thời gian đào tạo: 2 năm
    1. Mục tiêu đào tạo:
      • Mục tiêu chung: Đào tạo trình độ trung cấp yêu cầu người học. Sau khi tốt nghiệp phải có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp về công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.
      • Mục tiêu cụ thể:
        • Về kiến thức:
          • Có kiến thức thực tế và lý thuyết tương đối rộng trong phạm vi của ngành Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính.
          • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
          • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc
        • Về kỹ năng:
          • Lắp ráp và cài đặt các phần mềm máy tính đúng kỹ thuật.
          • Sửa chữa, thay thế được các mạch điện bên trong máy tính để bàn, máy tính xách tay và các thiết bị ngoại vi
          • Thi công, lắp đặt và bảo trì được hệ thống mạng máy tính văn phòng.
          • Có khả năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của ngành trong giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc; phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế; đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
        • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
          • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
          • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.
          • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
      • Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

        Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành kỹ thuật viên trung cấp về Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính, có khả năng làm việc ở các vị trí: Nhân viên công ty, cửa hàng kinh doanh thiết bị máy tính; Chuyên viên tư vấn dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy tính; Trung tâm bảo trì, sửa chữa, lắp ráp, cài đặt máy tính và mạng.

    2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
      • Số lượng môn học: 19 môn
      • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 57 tín chỉ
      • Khối lượng các môn học chung: 255 giờ
      • Khối lượng các môn học chuyên môn: 1185 giờ
      • Khối lượng lý thuyết: 435 giờ
      • Khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm: 972 giờ
  • Tên ngành, nghề: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
    Mã ngành, nghề: 5520225
    Trình độ đào tạo: Trung cấp
    Hình thức đào tạo: Chính quy
    Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên
    Thời gian đào tạo: 2 năm
    1. Mục tiêu đào tạo:
      • Mục tiêu chung: Đào tạo trình độ trung cấp yêu cầu người học. Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp về điện tử công nghiệp, có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm.
      • Mục tiêu cụ thể:
        • Về kiến thức:
          • Có kiến thức thực tế và lý thuyết tương đối rộng trong phạm vi của ngành Điện tử công nghiệp.
          • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
          • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
        • Về kỹ năng:
          • Nhận thức được ý tưởng thiết kế mạch điện tử thông qua các bản vẽ thiết kế.
          • Sử dụng thành thạo các thiết bị đo như: đồng hồ VOM, DMM, máy hiện sóng...
          • Đọc được các sơ đồ nguyên lý mạch điện tử.
          • Chẩn đoán, sửa chữa, bảo trì được các thiết bị điện tử trong công nghiệp.
          • Áp dụng được các linh kiện điện tử, mạch điện tử cơ bản, cảm biến được dùng trong công nghiệp.
          • Lắp đặt, kết nối được các thiết bị điện tử, cảm biến trong công nghiệp.
          • Vận hành được các tủ điện điều khiển dùng PLC, Vi điều khiển.
          • Có khả năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của ngành trong giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc; phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế; đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
        • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
          • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
          • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.
          • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
      • Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

        Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành kỹ thuật viên trung cấp về Điện tử công nghiệp, có khả năng làm việc ở các vị trí: Kỹ thuật viên trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp; Nhân viên kỹ thuật trong các cơ sở sản xuất, cửa hàng kinh doanh thiết bị điện tử công nghiệp; Chuyên viên tư vấn của các doanh nghiệp cung cấp thiết bị điện tử; Bộ phận chăm sóc khách hàng của các doanh nghiệp cung cấp thiết bị điện tử.

    2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
      • Số lượng môn học: 19 môn
      • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 57 tín chỉ
      • Khối lượng các môn học chung: 255 giờ
      • Khối lượng các môn học chuyên môn: 1185 giờ
      • Khối lượng lý thuyết: 435 giờ
      • Khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm: 972 giờ
  • Tên ngành, nghề: THIẾT KẾ VÀ QUẢN LÝ WEBSITE
    Mã ngành, nghề: 5480218
    Trình độ đào tạo: Trung cấp
    Hình thức đào tạo: Chính quy
    Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên
    Thời gian đào tạo: 02 năm
    1. Mục tiêu đào tạo:
      • Mục tiêu chung:
        • Đào tạo kỹ thuật viên trung cấp ngành Thiết kế và quản lý website có ý thức chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có tri thức, năng lực chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề nghiệp.
        • Thực hiện tốt nhiệm vụ: Xây dựng và bảo trì website.
        • Có cơ hội học tập nâng cao trình độ chuyên môn ở bậc cao hơn
      • Mục tiêu cụ thể:
        • Về kiến thức:
          • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật và công nghệ thông tin.
          • Mô tả, phân tích được trang web và quy trình thiết kế website
          • Lựa chọn, đánh giá các mô hình website phù hợp với đối tượng chủ thể của
        • Về kỹ năng:
          • Xây dựng và bảo trì website.
        • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
          • Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật lao động, có tác phong lao động công nghiệp và tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp.
          • Có ý thức công dân, cộng đồng, tôn trọng pháp luật và các quy định của tổ chức, trung thực và có ý thức kỷ luật cao, hợp tác chia sẽ với cộng đồng, chấp nhận công việc sẵn sàng nhận nhiệm vụ được giao.
          • Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và an toàn điện trong lĩnh vực nghề nghiệp.
          • Tuân thủ các quy định của nhà nước về an ninh mạng.
          • Làm việc độc lập hay theo nhóm, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm, có năng lực hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã được định sẵn
      • Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

        Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng làm việc về lĩnh vực công nghệ thông tin tại:

        • Công ty thiết kế web, ứng dụng web.
        • Công ty thương mại điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin.
    2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
      • Số lượng môn học: 19 môn
      • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 57 tín chỉ
      • Khối lượng các môn học chung: 255 giờ
      • Khối lượng các môn học chuyên môn: 1185 giờ
      • Khối lượng lý thuyết: 435 giờ
      • Khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm: 972 giờ
  • Tên ngành, nghề: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
    Mã ngành, nghề: 5510305
    Trình độ đào tạo: Trung cấp
    Hình thức đào tạo: Chính quy
    Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên
    Thời gian đào tạo: 2 năm
    1. Mục tiêu đào tạo:
      • Mục tiêu chung: Đào tạo trình độ trung cấp yêu cầu người học. Sau khi tốt nghiệp phải có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp về công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.
      • Mục tiêu cụ thể:
        • Về kiến thức:
          • Có kiến thức thực tế và lý thuyết tương đối rộng trong phạm vi của ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động
          • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
          • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
        • Về kỹ năng:
          • Nhận thức được ý tưởng thiết kế hệ thống điều khiển tự động thông qua các bản vẽ hệ thống.
          • Áp dụng được các linh kiện điện tử công nghiệp, cảm biến, Servo thủy khí vào lĩnh vực điều khiển.
          • Lựa chọn và áp dụng được các ứng dụng cơ bản bộ lập trình PLC.
          • Viết được chương trình ứng dụng cơ bản dùng Vi điều khiển.
          • Có khả năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của ngành trong giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc; phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế; đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
        • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
          • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
          • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.
          • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
      • Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

        Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành kỹ thuật viên trung cấp về Công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động, có khả năng làm việc ở các vị trí: Kỹ thuật viên trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp; Nhân viên vận hành các dây chuyền sản xuất tự động; Chuyên viên tư vấn dịch vụ sửa chữa và bảo trì sản phẩm điều khiển tự động; Bộ phận chăm sóc khách hàng của các doanh nghiệp cung cấp thiết bị điều khiển tự động.

    2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
      • Số lượng môn học: 19 môn
      • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 57 tín chỉ
      • Khối lượng các môn học chung: 255 giờ
      • Khối lượng các môn học chuyên môn: 1185 giờ
      • Khối lượng lý thuyết: 435 giờ
      • Khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm: 972 giờ
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
THIẾT KẾ ĐỒ HỌA
Mã MH Tên môn học
I Các môn học chung
MH 01 Giáo dục chính trị
MH 02 Pháp luật
MH 03 Giáo dục thể chất
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh
MH 05 Tin học
MH 06 Tiếng Anh
II Các môn học chuyên môn
II.1 Môn học cơ sở
MH 07 Xử lý ảnh cơ bản
MH 08 Thiết kế bố cục trang web
MH 09 Mỹ thuật cơ bản
II.2 Môn học chuyên môn
MH 10 Thiết kế quảng cáo
MH 11 Thiết kế sản phẩm
MH 12 Biên tập ảnh nghệ thuật
MH 13 Lắp ráp và cài đặt máy tính
MH 14 Thiết kế hệ thống nhận dạng thương hiệu và quảng cáo
MH 15 Đồ họa 3D
MH 16 Kỹ thuật dàn trang
MH 17 Thực tập sản xuất
II.3 Môn học tự chọn
MH 18 Nghệ thuật sắp đặt chữ
MH 19 Cơ sở dữ liệu
TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
Mã MH Tên môn học
I Các môn học chung
MH 01 Giáo dục chính trị
MH 02 Pháp luật
MH 03 Giáo dục thể chất
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh
MH 05 Tin học
MH 06 Tiếng Anh
II Các môn học chuyên môn
II.1 Môn học cơ sở
MH 07 Thiết kế ảnh kỹ thuật số
MH 08 Mạng máy tính
MH 09 Kỹ thuật lập trình Java
II.2 Môn học chuyên môn
MH 10 Quản lý dự án tin học
MH 11 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
MH 12 Xuất bản website
MH 13 Thiết kế mô hình 3D
MH 14 Thiết kế tương tác người dùng
MH 15 Phát triển ứng dụng web 1
MH 16 Audio - Video
MH 17 Phát triển ứng dụng web 2
MH 18 Thực tập sản xuất
II.3 Môn học tự chọn
MH 19 Biên tập và hiệu ứng phim
MH20 Hệ điều hành
CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Mã MH Tên môn học
I Các môn học chung
MH 01 Giáo dục chính trị
MH 02 Pháp luật
MH 03 Giáo dục thể chất
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh
MH 05 Tin học
MH 06 Tiếng Anh
II Các môn học chuyên môn
II.1 Môn học cơ sở
MH 07 Kỹ thuật điện – điện tử
MH 08 Năng lượng tái tạo
MH 09 Điện cơ bản
II.2 Môn học chuyên môn
MH 10 Cung cấp điện
MH 11 Thiết bị biến đổi điện năng
MH 12 Kỹ thuật lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời
MH 13 Thiết bị điều khiển
MH 14 Kỹ thuật lập trình PLC
MH 15 Kỹ thuật vi điều khiển
MH 16 Sửa chữa nguồn dự phòng - Hệ ATS
MH 17 Thực tập sản xuất
II.3 Môn học tự chọn
MH 18 TCAD kỹ thuật
MH 19 Vẽ thiết kế điện
CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
Mã MH Tên môn học
I Các môn học chung
MH 01 Giáo dục chính trị
MH 02 Pháp luật
MH 03 Giáo dục thể chất
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh
MH 05 Tin học
MH 06 Tiếng Anh
II Các môn học chuyên môn
II.1 Môn học cơ sở
MH 07 Kỹ thuật điện – điện tử
MH 08 CAD cơ khí
MH 09 Thiết kế mạch điện tử
II.2 Môn học chuyên môn
MH 10 Thiết bị điều khiển
MH 11 Điện tử công nghiệp
MH 12 Gia công cơ khí
MH 13 Kỹ thuật khí nén
MH 14 Kỹ thuật lập trình PLC
MH 15 Kỹ thuật vi điều khiển
MH 16 Lắp đặt, vận hành hệ thống cơ điện tử
MH 17 Thực tập sản xuất
II.3 Môn học tự chọn
MH 18 Kỹ thuật cảm biến
MH 19 Mạng truyền thông công nghiệp
CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
Mã MH Tên môn học
I Các môn học chung
MH 01 Giáo dục chính trị
MH 02 Pháp luật
MH 03 Giáo dục thể chất
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh
MH 05 Tin học
MH 06 Tiếng Anh
II Các môn học chuyên môn
II.1 Môn học cơ sở
MH 07 Kỹ thuật điện – điện tử
MH 08 CAD cơ khí
MH 09 Thiết kế mạch điện tử
II.2 Môn học chuyên môn
MH 10 Thiết bị điều khiển
MH 11 Điện tử công nghiệp
MH 12 Gia công cơ khí
MH 13 Kỹ thuật khí nén
MH 14 Kỹ thuật lập trình PLC
MH 15 Kỹ thuật vi điều khiển
MH 16 Lắp đặt, vận hành hệ thống cơ điện tử
MH 17 Thực tập sản xuất
II.3 Môn học tự chọn
MH 18 Kỹ thuật cảm biến
MH 19 Mạng truyền thông công nghiệp
TIN HỌC ỨNG DỤNG
Mã MH Tên môn học
I Các môn học chung
MH 01 Giáo dục chính trị
MH 02 Pháp luật
MH 03 Giáo dục thể chất
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh
MH 05 Tin học
MH 06 Tiếng Anh
II Các môn học chuyên môn
II.1 Môn học cơ sở
MH 07 Xử lý ảnh cơ bản
MH 08 Thiết kế bố cục trang web
MH 09 Lập trình căn bản
II.2 Môn học chuyên môn
MH 10 Thiết kế quảng cáo
MH 11 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
MH 12 Thiết kế sản phẩm
MH 13 Biên tập ảnh nghệ thuật
MH 14 Lắp ráp và cài đặt máy tính
MH 15 Đồ họa 3D
MH 16 Kỹ thuật dàn trang
MH 17 Thực tập sản xuất
II.3 Môn học tự chọn
MH 18 Nghệ thuật sắp đặt chữ
MH 19 Cơ sở dữ liệu
CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
Mã MH Tên môn học
I Các môn học chung
MH 01 Giáo dục chính trị
MH 02 Pháp luật
MH 03 Giáo dục thể chất
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh
MH 05 Tin học
MH 06 Tiếng Anh
II Các môn học chuyên môn
II.1 Môn học cơ sở
MH 07 Kỹ thuật điện tử
MH 08 Kỹ thuật hàn và thi công mạch in
MH 09 Cấu trúc máy tính
II.2 Môn học chuyên môn
MH 10 Mạng máy tính
MH 11 Kỹ thuật xung số
MH 12 Sửa chữa nguồn – Màn hình
MH 13 Sửa chữa máy tính
MH 14 Lắp ráp và cài đặt máy tính
MH 15 Quản trị mạng
MH 16 Sửa chữa máy in
MH 17 Thực tập sản xuất
II.3 Môn học tự chọn
MH 18 Hệ điều hành
MH 19 Chẩn đoán & khắc phục sự cố máy tính
ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
Mã MH Tên môn học
I Các môn học chung
MH 01 Giáo dục chính trị
MH 02 Pháp luật
MH 03 Giáo dục thể chất
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh
MH 05 Tin học
MH 06 Tiếng Anh
II Các môn học chuyên môn
II.1 Môn học cơ sở
MH 07 Kỹ thuật điện tử
MH 08 Kỹ thuật hàn và thi công mạch in
MH 09 Thiết kế mạch điện tử
II.2 Môn học chuyên môn
MH 10 Điện tử tương tự
MH 11 Kỹ thuật mạch điện tử
MH 12 Kỹ thuật số
MH 13 Kỹ thuật khí nén
MH 14 Kỹ thuật lập trình PLC
MH 15 Kỹ thuật vi điều khiển
MH 16 Điện tử công suất
MH 17 Thực tập sản xuất
II.3 Môn học tự chọn
MH 18 Kỹ thuật cảm biến
MH 19 Mạng truyền thông công nghiệp
THIẾT KẾ VÀ QUẢN LÝ WEBSITE
Mã MH Tên môn học
I Các môn học chung
MH 01 Giáo dục chính trị
MH 02 Pháp luật
MH 03 Giáo dục thể chất
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh
MH 05 Tin học
MH 06 Tiếng Anh
II Các môn học chuyên môn
II.1 Môn học cơ sở
MH 07 Thiết kế và xử lý ảnh Web
MH 08 Thiết kế bố cục trang web
MH 09 Lập trình căn bản
II.2 Môn học chuyên môn
MH 10 Mạng máy tính
MH 11 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
MH 12 Tổ chức và thiết kế website
MH 13 Quản trị webserver và mailserver
MH 14 Thiết kế web bằng mã nguồn mở
MH 15 Lập trình PHP & MySQL
MH 16 Điện tử công suất
MH 17 Thực tập sản xuất
II.3 Môn học tự chọn
MH 18 Lập trình ứng dụng quản lý trên Web (ASP.NET)
MH 19 Hệ điều hành
CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Mã MH Tên môn học
I Các môn học chung
MH 01 Giáo dục chính trị
MH 02 Pháp luật
MH 03 Giáo dục thể chất
MH 04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh
MH 05 Tin học
MH 06 Tiếng Anh
II Các môn học chuyên môn
II.1 Môn học cơ sở
MH 07 Kỹ thuật điện – điện tử
MH 08 Kỹ thuật hàn và thi công mạch in
MH 09 Thiết kế mạch điện tử
II.2 Môn học chuyên môn
MH 10 Thiết bị điều khiển
MH 11 Điện tử công nghiệp
MH 12 Tự động hóa quá trình sản xuất
MH 13 Lắp đặt hệ thống điều khiển công nghiệp
MH 14 Kỹ thuật lập trình PLC
MH 15 Kỹ thuật vi điều khiển
MH 16 Lắp đặt, vận hành hệ thống cơ điện tử
MH 17 Thực tập sản xuất
II.3 Môn học tự chọn
MH 18 Kỹ thuật cảm biến
MH 19 Mạng truyền thông công nghiệp
CHUẨN ĐẦU RA
NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HỌA
Trình độ đào tạo: Trung cấp - Mã ngành: 5210402 Tên ngành: Thiết kế đồ họa (Graphic Design) Đối tượng và thời gian đào tạo: Tốt nghiệp THCS trở lên
  1. Giới thiệu chung về Ngành Thiết kế Đồ họa: Ngành Thiết kế đồ họa dành cho những ai yêu thích thiết kế các sản phẩm đồ họa gần gũi với đời sống hàng ngày như: Bảng quảng cáo, biểu tượng (logo), tờ rơi (brochure), bao bì sản phẩm, poster phim, tạp chí, sản phẩm nội thất 3Ds, thiết kế giao diện Web...
  2. Về kiến thức:
    • Có kiến thức về các phần mềm đồ họa như: CorelDraw, Illustrator, Indesign, Photoshop, 3Ds Max...
    • Có kiến thức cơ bản về quy cách thiết kế các sản phẩm quảng cáo như: Logo, NameCard, Brochure, Poster…
    • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
  3. Về kỹ năng:
    • Cài đặt và sử dụng được các phần mềm dùng trong thiết kế đồ họa như: Photoshop, Corel draw, Illustrator, Indesign, 3D max.
    • Thiết kế được các sản phẩm đồ họa quảng cáo như: Logo, danh thiếp, nhãn bao bì, quảng cáo, tạo các khuôn mẫu cho sách, báo, banner cho các trang web…
    • Có khả năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của ngành trong giao tiếp tại nơi làm việc; đánh giá chất lượng công việc.
  4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
    • Yêu nghề; có tác phong làm việc khoa học, có ý thức tiết kiệm trong sản xuất và có trách nhiệm trong việc sử dụng, bảo quản tài sản, vật tư, trang thiết bị kỹ thuật.
    • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
    • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.
    • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
  5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

    Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành kỹ thuật viên trung cấp về Thiết kế đồ họa, có khả năng làm việc ở các vị trí: Nhân viên công ty chuyên về thiết kế quảng cáo, in ấn sản phẩm; Nhân viên nhà xuất bản sách báo, tạp chí; Các studio ảnh nghệ thuật; Các phòng ban thiết kế đồ họa, thiết kế giao diện web của doanh nghiệp.

  6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
    • Về năng lực tin học: Có chứng chỉ Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.
    • Về năng lực ngoại ngữ: Có chứng chỉ Tiếng anh A1 hoặc tương đương.
    • Về an toàn lao động: Có chứng chỉ về An toàn lao động.
    • Tiếp tục học tập liên thông: Cao đẳng, đại học, học văn bằng 2.
NGÀNH TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
Trình độ đào tạo: Trung cấp - Mã ngành: 5320106 Tên ngành: Truyền thông đa phương tiện (Multimedia communications) Đối tượng và thời gian đào tạo: Tốt nghiệp THCS trở lên
  1. Giới thiệu chung về Ngành Truyền thông đa phương tiện: Mô tả, phân tích được trang web và quy trình thiết kế website, lựa chọn phương pháp xử lý, đánh giá thiết kế ảnh và các mô hình 3D phù hợp với đối tượng chủ thể trong sản phẩm đa truyền thông. Mô tả, phân tích được quy trình sản xuất biên tập phim và sản xuất các sản phẩm đa truyền thông.
  2. Về kiến thức:
    • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật và công nghệ thông tin.
    • Mô tả, phân tích được trang web và quy trình thiết kế website
    • Lựa chọn phương pháp xử lý, đánh giá thiết kế ảnh và các mô hình 3D phù hợp với đối tượng chủ thể trong sản phẩm đa truyền thông.
    • Mô tả, phân tích được qui trình sản xuất biên tập phim và sản xuất các sản phẩm đa truyền thông.
  3. Về kỹ năng:
    • Xây dựng website và lập trình xử lý ứng dụng và quản trị các trang web tạo môi trường để phát các sản phẩm đa truyền thông.
    • Có năng lực quay phim, biên tập âm thanh và dựng phim.
    • Sử dụng thành thạo các phần mềm đồ họa ứng dụng 2D, 3D để thiết kế các sản phẩm đa truyền thông.
  4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
    • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
    • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
  5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
    • Công ty đa truyền thông, công ty thiết kế web và ứng dụng website.
    • Công ty sản xuất chương trình truyền thông tiếp thị.
    • Công ty sản xuất chương trình tổ chức sự kiện.
  6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
    • Về năng lực tin học: Có chứng chỉ Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản.
    • Về năng lực ngoại ngữ: Có chứng chỉ Tiếng anh A1 hoặc tương đương.
    • Về an toàn lao động: Có chứng chỉ về An toàn lao động.
    • Tiếp tục học tập liên thông: Cao đẳng, đại học, học văn bằng 2.
NGÀNH CÔNG NGHỆ KT-HT NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Trình độ đào tạo: Trung cấp - Mã ngành: 5510313 Tên ngành: Công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời (Solar energy system engineering) Đối tượng và thời gian đào tạo: Tốt nghiệp THCS trở lên
  1. Giới thiệu chung về Ngành Công nghệ kỹ thuật hệ thống năng lượng mặt trời: Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp về công nghệ kỹ thuật thiết kế, lắp đặt, bảo trì và vận hành hệ thống năng lượng mặt trời. Có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào lĩnh vực chuyên môn nghề. Có thể làm việc ở các công ty, xí nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan đến ngành nghề.
  2. Về kiến thức:
    • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
    • Mô tả và phân tích được các bộ biến đổi điện năng, nguồn dự phòng – Hệ ATS, thiết bị điều khiển trong hệ thống năng lượng mặt trời.
    • Lựa chọn được các phương án lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời.
    • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
  3. Về kỹ năng:
    • Thi công và lắp đặt được hệ thống năng lượng mặt trời thông qua các bản vẽ.
    • Vận hành, bảo dưỡng, khắc phục được các sai hỏng trong hệ thống năng lượng mặt trời.
    • Sửa chữa được các bộ biến đổi điện năng, nguồn dự phòng – Hệ ATS, thiết bị điều khiển.
    • Có khả năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của ngành trong giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc; phản biện và sử dụng các giải pháp thay thế; đánh giá chất lượng công việc và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
  4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
    • Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật lao động, có tác phong lao động công nghiệp và tôn trọng nội quy của cơ quan, doanh nghiệp.
    • Yêu nghề; có tác phong làm việc khoa học, có ý thức tiết kiệm trong sản xuất và có trách nhiệm trong việc sử dụng, bảo quản tài sản, vật tư, trang thiết bị kỹ thuật.
    • Có ý thức công dân, cộng đồng, tôn trọng pháp luật và các quy định của cơ quan, trung thực, tính kỷ luật cao, hợp tác chia sẻ với cộng đồng, chấp nhận áp lực công việc sẵn sàng nhận nhiệm vụ được giao, có tinh thần cầu tiến và không ngừng học tập.
    • Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và an toàn điện.
  5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
    • Tham gia làm việc ở các vị trí: Kỹ thuật viên lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa được các sai hỏng trong hệ thống năng lượng mặt trời tại các doanh nghiệp, công trình nhà ở.
    • Chuyên viên tư vấn dịch vụ sửa chữa và bảo trì hệ thống năng lượng mặt trời dân dụng và công nghiệp
  6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
    • Về năng lực tin học: Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc Mos word hoặc Mos excel.
    • Về năng lực ngoại ngữ: Có chứng chỉ Tiếng anh A1 hoặc tương đương.
    • Về an toàn lao động: Có chứng chỉ về An toàn lao động.
    • Tiếp tục học tập liên thông: Cao đẳng, đại học, học văn bằng 2.
NGÀNH TIN HỌC ỨNG DỤNG
Trình độ đào tạo: Trung cấp - Mã ngành: 5480205 Tên ngành: Tin học ứng dụng (Applied Informatics) Đối tượng và thời gian đào tạo: Tốt nghiệp THCS trở lên
  1. Giới thiệu chung về Ngành Tin học ứng dụng: Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp về tin học ứng dụng; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.
  2. Về kiến thức:
    • Có kiến thức thực tế và lý thuyết tương đối rộng trong phạm vi của Ngành Tin học ứng dụng.
    • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
    • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
  3. Về kỹ năng:
    • Lắp ráp, cài đặt và xử lý các sự cố máy tính cá nhân.
    • Thiết kế được các sản phẩm đồ họa như: Logo, danh thiếp, nhãn bao bì, quảng cáo, tạo các khuôn mẫu cho sách, báo, banner cho các trang web.
    • Thi công, lắp đặt và bảo trì được hệ thống mạng máy tính văn phòng.
  4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
    • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
    • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.
    • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
  5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
    • Có việc làm đúng chuyên ngành tại các công ty thiết kế đồ họa, in ấn, truyền thông của các doanh nghiệp.
    • Tham gia làm việc ở các vị trí: Kỹ thuật viên Studio ảnh nghệ thuật, thiết kế đồ họa, thiết kế giao diện web, lắp đặt, bảo dưỡng hệ thống máy tính, tại các cơ quan, doanh nghiệp.
    • Chuyên viên tư vấn tại các doanh nghiệp cung cấp linh kiện mạng, máy tính.
  6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
    • Về năng lực tin học: Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc Mos word hoặc Mos excel.
    • Về năng lực ngoại ngữ: Có chứng chỉ Tiếng anh A1 hoặc tương đương.
    • Về an toàn lao động: Có chứng chỉ về An toàn lao động.
    • Tiếp tục học tập liên thông: Cao đẳng, đại học, học văn bằng 2.
NGÀNH THIẾT KẾ VÀ QUẢN LÝ WEBSITE
Trình độ đào tạo: Trung cấp - Mã ngành: 5480215 Tên ngành: Thiết kế và quản lý website (Web design and administration) Đối tượng và thời gian đào tạo: Tốt nghiệp THCS trở lên
  1. Giới thiệu chung về Ngành Thiết kế và quản lý website: Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp về thiết kế và quản lý website; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.
  2. Về kiến thức:
    • Có kiến thức thực tế và lý thuyết tương đối rộng trong phạm vi của Ngành Thiết kế và quản lý website.
    • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
    • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
  3. Về kỹ năng:
    • Xây dựng và bảo trì website.
    • Thi công, lắp đặt và bảo trì được hệ thống mạng máy tính văn phòng.
  4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
    • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
    • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.
    • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
  5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
    • Có việc làm đúng chuyên ngành tại các cơ quan, doanh nghiệp chuyên về thiết kế website và lập trình web.
    • Tham gia làm việc ở các vị trí: Kỹ thuật viên vận hành và bảo trì website, bảo mật hệ thống thông tin cho website, ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại điện tử, bảo trì cài đặt máy tính và hệ thống mạng tại các cơ quan, doanh nghiệp.
    • Chuyên viên tư vấn tại các doanh nghiệp cung cấp linh kiện mạng, máy tính.
  6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
    • Về năng lực tin học: Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc Mos word hoặc Mos excel.
    • Về năng lực ngoại ngữ: Có chứng chỉ Tiếng anh A1 hoặc tương đương.
    • Về an toàn lao động: Có chứng chỉ về An toàn lao động.
    • Tiếp tục học tập liên thông: Cao đẳng, đại học, học văn bằng 2.
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
Trình độ đào tạo: Trung cấp - Mã ngành: 5480105 Tên ngành: Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính (Computer hardware technology) Đối tượng và thời gian đào tạo: Tốt nghiệp THCS trở lên
  1. Giới thiệu chung về Ngành Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính: Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp về công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.
  2. Về kiến thức:
    • Có kiến thức thực tế và lý thuyết tương đối rộng trong phạm vi của Ngành Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính.
    • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
    • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
  3. Về kỹ năng:
    • Sử dụng thành thạo các thiết bị đo như đồng hồ VOM, máy hiện sóng ...
    • Sửa chữa, thay thế được các mạch điện bên trong máy tính và các thiết bị ngoại vi.
    • Thi công, lắp đặt và bảo trì được hệ thống mạng máy tính văn phòng.
  4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
    • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
    • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.
    • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
  5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
    • Có việc làm đúng chuyên ngành tại các cơ quan, doanh nghiệp chuyên về lắp đặt, sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng hệ thống mạng, máy tính và các doanh nghiệp cung cấp linh kiện mạng, máy tính.
    • Tham gia làm việc ở các vị trí: Kỹ thuật viên lắp đặt, sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng hệ thống mạng, máy tính tại các cơ quan, doanh nghiệp.
    • Chuyên viên tư vấn tại các doanh nghiệp cung cấp linh kiện mạng, máy tính.
  6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
    • Về năng lực tin học: Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc Mos word hoặc Mos excel.
    • Về năng lực ngoại ngữ: Có chứng chỉ Tiếng anh A1 hoặc tương đương.
    • Về an toàn lao động: Có chứng chỉ về An toàn lao động.
    • Tiếp tục học tập liên thông: Cao đẳng, đại học, học văn bằng 2.
NGÀNH ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
Trình độ đào tạo: Trung cấp - Mã ngành: 5520225 Tên ngành: Điện tử công nghiệp (Industrial electronics) Đối tượng và thời gian đào tạo: Tốt nghiệp THCS trở lên
  1. Giới thiệu chung về Ngành Điện tử công nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp về điện tử công nghiệp; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.
  2. Về kiến thức:
    • Có kiến thức thực tế và lý thuyết tương đối rộng trong phạm vi của Ngành Điện tử công nghiệp.
    • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
    • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
  3. Về kỹ năng:
    • Sử dụng thành thạo các thiết bị đo như: Đồng hồ VOM, DMM, máy hiện sóng...
    • Đọc được các sơ đồ nguyên lý mạch điện tử.
    • Chẩn đoán, sửa chữa, bảo trì được các thiết bị điện tử trong công nghiệp.
    • Lắp đặt và lập trình được hệ thống tự động cơ bản dùng PLC, phối hợp các bộ điều khiển, cảm biến để vận hành và sửa chữa các hệ thống điều khiển tự động trong các doanh nghiệp.
  4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
    • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
    • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.
    • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
  5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
    • Có việc làm đúng chuyên ngành tại các cơ quan, doanh nghiệp chuyên về lắp ráp, sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điện tử công nghiệp và cung cấp thiết bị điện - điện tử.
    • Tham gia làm việc ở các vị trí: Kỹ thuật viên lắp đặt, sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điện tử công nghiệp tại các cơ quan, doanh nghiệp.
    • Chuyên viên tư vấn tại các doanh nghiệp cung cấp thiết bị điện - điện tử.
  6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
    • Về năng lực tin học: Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc Mos word hoặc Mos excel.
    • Về năng lực ngoại ngữ: Có chứng chỉ Tiếng anh A1 hoặc tương đương.
    • Về an toàn lao động: Có chứng chỉ về An toàn lao động.
    • Tiếp tục học tập liên thông: Cao đẳng, đại học, học văn bằng 2.
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
Trình độ đào tạo: Trung cấp - Mã ngành: 5510304 Tên ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Mechatronic engineering) Đối tượng và thời gian đào tạo: Tốt nghiệp THCS trở lên
  1. Giới thiệu chung về Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử: Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp về công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.
  2. Về kiến thức:
    • Có kiến thức thực tế và lý thuyết tương đối rộng trong phạm vi của Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.
    • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
    • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
  3. Về kỹ năng:
    • Sử dụng thành thạo các thiết bị đo như: Đồng hồ VOM, DMM, máy hiện sóng...
    • Vận hành, bảo trì, sửa chữa khai thác được các thiết bị trong hệ thống cơ điện tử.
    • Lắp đặt và lập trình được hệ thống điều khiển cơ bản dùng PLC trong các doanh nghiệp.
  4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
    • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
    • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.
    • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
  5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
    • Có việc làm đúng chuyên ngành tại các cơ quan, doanh nghiệp chuyên về sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng hệ thống cơ điện tử và cung cấp thiết bị cơ điện tử.
    • Tham gia làm việc ở các vị trí: Kỹ thuật viên lắp đặt, sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng hệ thống cơ điện tử tại các cơ quan, doanh nghiệp.
    • Chuyên viên tư vấn tại các doanh nghiệp cung cấp thiết bị cơ điện tử.
  6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
    • Về năng lực tin học: Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc Mos word hoặc Mos excel.
    • Về năng lực ngoại ngữ: Có chứng chỉ Tiếng anh A1 hoặc tương đương.
    • Về an toàn lao động: Có chứng chỉ về An toàn lao động.
    • Tiếp tục học tập liên thông: Cao đẳng, đại học, học văn bằng 2.
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Trình độ đào tạo: Trung cấp - Mã ngành: 5510305 Tên ngành: Công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động (Automotive engineering) Đối tượng và thời gian đào tạo: Tốt nghiệp THCS trở lên
  1. Giới thiệu chung về Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động: Sau khi tốt nghiệp, người học có năng lực thực hiện được một số công việc có tính phức tạp về công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc.
  2. Về kiến thức:
    • Có kiến thức thực tế và lý thuyết tương đối rộng trong phạm vi của Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển tự động.
    • Có kiến thức cơ bản về chính trị, văn hoá, xã hội và pháp luật đáp ứng yêu cầu công việc nghề nghiệp và hoạt động xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn.
    • Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc.
  3. Về kỹ năng:
    • Sử dụng thành thạo các thiết bị đo như: Đồng hồ VOM, DMM, máy hiện sóng...
    • Vận hành, bảo trì, sửa chữa khai thác được các thiết bị tự động hoá trong dây chuyền sản xuất.
    • Lắp đặt và lập trình được hệ thống điều khiển cơ bản dùng PLC trong các doanh nghiệp.
  4. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
    • Có khả năng làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm.
    • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn.
    • Đánh giá được các hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện.
  5. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
    • Có việc làm đúng chuyên ngành tại các cơ quan, doanh nghiệp chuyên về lắp đặt, sửa chữa, bảo trì hệ thống tự động hóa và cung cấp thiết bị tự động hóa.
    • Tham gia làm việc ở các vị trí: Kỹ thuật viên lắp đặt, sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng hệ thống tự động hoá tại các cơ quan, doanh nghiệp.
    • Chuyên viên tư vấn tại các doanh nghiệp cung cấp thiết bị tự động hóa.
  6. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:
    • Về năng lực tin học: Có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản hoặc Mos word hoặc Mos excel.
    • Về năng lực ngoại ngữ: Có chứng chỉ Tiếng anh A1 hoặc tương đương.
    • Về an toàn lao động: Có chứng chỉ về An toàn lao động.
    • Tiếp tục học tập liên thông: Cao đẳng, đại học, học văn bằng 2.
Liên hệ

Trưởng khoa: ThS. Nguyễn Hồng Phúc

Email: phuc1972@gmail.com

Số điện thoại: 0971141972

Phó Trưởng khoa: ThS. Nguyễn Đình Trung Hưng

Email: nguyendinhtrunghung@gmail.com

Số điện thoại: 0908302309

Phó Trưởng khoa: ThS. Đào Ngọc Tuấn

Email: daongoctuannhc@gmail.com

Số điện thoại: 0977855454